MỆNH LÝ A SINH · DỊCH

Bộ công cụ Dịch học

Chọn phương pháp để lập quẻ hoặc bàn cục. Mỗi môn có đầu vào và cấu trúc riêng. Các công cụ chỉ thực hiện phép lập, không đưa ra lời luận hay khuyến nghị.

CHỌN THEO ĐẦU VÀO

Bạn đang có loại dữ liệu nào?

Sáu hào đã gieo hoặc muốn gieo sáu hào: chọn Kinh Dịch nếu cần xem quẻ chủ, quẻ biến, quẻ hỗ và hào động; chọn Lục Hào nếu cần thêm Nạp Giáp, Lục Thân, Thế/Ứng, Phục Thần và Lục Thú.

Ngày giờ, ba số, số lượng vật hoặc âm thanh: chọn Mai Hoa Dịch Số.

Một thời điểm để dựng bàn chín cung: chọn Kỳ Môn Độn Giáp.

Một thời điểm, có thể kèm tọa độ: chọn Đại Lục Nhâm.

Các môn dùng quy tắc lập khác nhau. Chọn đúng môn trước, sau đó mới nhập dữ liệu. Hệ thống chỉ dựng cấu trúc kỹ thuật, không tự hợp nhất kết quả của các môn thành một lời đoán chung.

Lập kỹ thuật · Không luận

Kinh Dịch

Gieo hoặc nhập sáu hào. Xem quẻ chủ, quẻ biến, quẻ hỗ và vị trí hào động.

Mở Kinh Dịch
Lập kỹ thuật · Không luận

Lục Hào

Gieo hoặc nhập sáu hào, an nạp giáp, lục thân, Thế/Ứng, phục thần, Lục Thú và lịch pháp.

Mở Lục Hào
Lập kỹ thuật · Không luận

Mai Hoa Dịch Số

Lập theo ngày giờ âm lịch, ba số, số lượng vật hoặc âm thanh; hiển thị quẻ và Thể/Dụng, không luận.

Mở Mai Hoa
Lập kỹ thuật · Không luận

Kỳ Môn Độn Giáp

Lập bàn chín cung Thời Gia Chuyển Bàn, an độn/cục, tiết khí, Trực Phù, Trực Sử, môn, tinh, thần. Không luận.

Mở Kỳ Môn
Lập kỹ thuật · Không luận

Đại Lục Nhâm

Lập thiên địa bàn, tứ khóa, tam truyền và thần tướng khi đủ dữ liệu.

Mở Đại Lục Nhâm

Kinh Dịch và Lục Hào sử dụng chung dữ liệu sáu hào nhưng có hai trang hiển thị chuyên biệt. Các công cụ chỉ lập cấu trúc kỹ thuật; người nghiên cứu tự luận.